1. Xuất xứ và nguyên lý Âm Dương cảm ứng của ngày Minh Phệ & Minh Phệ Đối
Trong Quyển 10 và Quyển 11 (Nghĩa Lệ · An Táng & Khải Toàn) của bộ Khâm Định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (1741), các sử quan Khâm Thiên Giám giải thích ý nghĩa sâu xa của thuật ngữ “Minh Phệ” (鳴吠 — gà gáy, chó sủa: âm thanh báo hiệu sự giao hòa giữa khí Dương trên mặt đất và khí Âm trong lòng đất khi làm lễ táng).
1.1. Phân biệt chức năng giữa 13 Ngày Minh Phệ và 11 Ngày Minh Phệ Đối
Theo chuẩn mực cổ lễ (đã được lập trình tự động trong thuật toán evaluate_minh_phe_day() tại Công cụ 01: Lịch Âm Dương & 12 Trực và trực quan hóa tại Sơ đồ Vector SVG số 10): 13 ngày Minh Phệ là các ngày Kim – Hỏa – Thổ – Mộc nội khí thông đạt, chuyên dùng cho An táng (hạ huyệt lần đầu), Đóng Kim tỉnh và Lập bia mộ; còn 11 ngày Minh Phệ Đối (các ngày có Thiên Can – Địa Chi đối xung thuận lý với nhóm Minh Phệ) chuyên dùng cho Phá thổ (đào huyệt mới) và Khải toàn (Cải táng – Sang cát, quy tập hài cốt).
1.2. Kết hợp Ngày Minh Phệ với Phép Bổ Long – Phù Sơn – Tướng Chủ
Một ngày thuộc nhóm Minh Phệ hoặc Minh Phệ Đối chỉ thực sự phát huy trọn vẹn cát khí khi đã kiểm tra Thập Bất Khả Táng, Thủy Tuyền Nghiệt Nhuận, đo chuẩn Bát Vụ La Kinh, Tam Táng – Tam Tọa – Tam Hướng, Lỗ Ban Kinh và đồng thời thỏa mãn phép Bổ Long – Phù Sơn – Tướng Chủ cùng Thập Nhị Kiến Trừ (12 Trực).

Đối chiếu thực hành Đo lập hướng mộ & Phân kim 24 Sơn
Chuẩn mực đo đạc thực địa bằng la kinh kết hợp địa hình Long – Huyệt – Sa – Thủy.
Nên làm (Đo đạc & Lập hướng chuẩn)
- Đứng cách xa cốt thép, khung sắt, điện thoại tối thiểu 1,5m–2m khi hạ la kinh; căng dây cước từ tâm mộ ra minh đường để lấy trung tâm tuyến.
- Ưu tiên chọn sơn hướng Thuần Thanh trong 24 sơn hướng hợp Thủy pháp (nước đến – nước đi) và tuổi Tiên mệnh của người đã khuất.
- Đo kiểm chứng tối thiểu 3 điểm (đầu mộ, tâm mộ, chân mộ) và ghi rõ độ số từ trường thực địa vào bản vẽ hồ sơ gia tộc.
Đại kỵ (Cần tuyệt đối tránh)
- Không lập hướng rơi vào vạch ranh giới giữa hai sơn hoặc hai quẻ (Đại Không Vong, Tiểu Không Vong — biên độ ±1,5° quanh ranh sơn).
- Không quay mặt bia mộ úp vào vách núi dựng đứng, bờ tường cao sát mặt (Bức áp sơn) làm tắc nghẽn nội minh đường.
- Không dùng ứng dụng la bàn điện thoại đặt trực tiếp lên mặt đá có cốt thép bên dưới để chốt phân kim cuối cùng.
Lưu ý trọng yếu tại thực địa
- Tại nghĩa trang quy hoạch sẵn theo hàng lối, có thể điều chỉnh độ xoay mặt bia hoặc tiểu quách bên trong (Nội phân kim) trong phạm vi cho phép.
- Cần phân biệt rõ Tọa sơn (lưng mộ) và Hướng sơn (mặt bia nhìn ra minh đường) để tránh nhầm lẫn khi đối chiếu bảng 24 sơn.
- Kiểm tra độ lệch từ trường cục bộ nếu khu đất gần trạm biến áp hoặc mỏ khoáng sản.
2. Bảng tra cứu đầy đủ 13 Ngày Minh Phệ và 11 Ngày Minh Phệ Đối trong Lục Thập Hoa Giáp
Gia đình có thể tra cứu trực tiếp danh sách 24 ngày Can Chi dưới đây và đối chiếu thực tế tại Hồ sơ cải táng dòng họ Bùi (Hà Tĩnh — dùng ngày Canh Dần Minh Phệ Đối) và Hồ sơ sinh phần dòng họ Lâm (Bình Dương — dùng ngày Nhâm Ngọ Minh Phệ):
| Phân nhóm Ngày Cát | Số lượng | Danh sách đầy đủ Can Chi trong 60 Hoa Giáp | Nghi sự Âm trạch khuyên dùng |
|---|---|---|---|
| 1. Ngày Minh Phệ (鳴吠日) | 13 ngày | Canh Ngọ, Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Đinh Dậu, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Thân, Tân Dậu | An táng, Hạ huyệt, Đóng Kim tỉnh, Đặt Tiểu quách, Lập Bia mộ & Tạ mộ Hậu Thổ |
| 2. Ngày Minh Phệ Đối (鳴吠對日) | 11 ngày | Bính Tý, Canh Tý, Nhâm Tý, Giáp Tý, Bính Dần, Canh Dần, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão, Giáp Ngọ | Phá thổ đào huyệt, Khải toàn (Mở nắp huyệt cũ, Cải táng sang cát, Bốc mộ, Quy tập mộ gia tộc) |