Từ điển Thuật ngữ Âm trạch A–Z
Tra cứu nhanh ý nghĩa học thuật và ứng dụng thực địa của các khái niệm: Long mạch, Huyệt vị, Minh đường, Thủy khẩu, Phân kim, Nhị thập tứ sơn, Kim tỉnh...
Hệ thống công cụ hỗ trợ gia đình tra cứu lịch Âm Dương – Can Chi – 24 Tiết khí (UTC+7), đối chiếu La bàn 24 Sơn Hướng (360°) và lập bảng kiểm chuẩn bị xây sửa mộ phần, cải táng chu đáo.
Chọn ngày Dương lịch để chuyển đổi sang ngày Âm lịch Việt Nam (múi giờ UTC+7), xem Can Chi ngày/tháng/năm và nhận định mùa vụ theo 24 Tiết khí.
Nguyên tắc cẩn trọng: Công cụ cung cấp dữ liệu lịch pháp và tiết khí chuẩn xác để gia đình tham khảo mùa vụ. Không tự động phán "ngày tốt / ngày xấu" tuyệt đối vì việc chọn ngày âm phần cần đối chiếu cụ thể với Tọa sơn ngôi mộ, tuổi người mất và tuổi người đứng lễ.
Thời tiết se lạnh, ít mưa; miền Bắc bắt đầu bước vào mùa cải táng (sang cát) truyền thống.
Nhập hoặc kéo thanh trượt độ số hướng mặt mộ (0° – 360°) để tra cứu chính xác cặp Tọa sơn – Hướng hướng, quẻ Bát quái Hậu thiên, Ngũ hành và lưu ý địa hình.
Lưu ý giáp ranh cung (Tuyến Không Vong): Độ số này nằm rất sát ranh giới chuyển tiếp giữa hai sơn (trong khoảng ±1.5°). Khi định vị thực địa cần hết sức thận trọng và đo kiểm tra bằng la kinh cơ học.
Chính Đông Nam (135°). Tọa Càn hướng Tốn hoặc tọa Tốn hướng Càn là hướng rất phổ biến trong khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam.
| STT | Sơn hướng | Khoảng độ | Tâm sơn | Phương vị (Quẻ) | Tam Nguyên Long | Ngũ hành | Sơn đối xứng (Tọa) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nhâm | 337.5° – 352.5° | 345° | Bắc (Khảm) | Địa Nguyên Long | Dương Thủy | Bính |
| 2 | Tý | 352.5° – 7.5° | 0° | Bắc (Khảm) | Thiên Nguyên Long | Dương Thủy | Ngọ |
| 3 | Quý | 7.5° – 22.5° | 15° | Bắc (Khảm) | Nhân Nguyên Long | Âm Thủy | Đinh |
| 4 | Sửu | 22.5° – 37.5° | 30° | Đông Bắc (Cấn) | Địa Nguyên Long | Âm Thổ | Mùi |
| 5 | Cấn | 37.5° – 52.5° | 45° | Đông Bắc (Cấn) | Thiên Nguyên Long | Dương Thổ | Khôn |
| 6 | Dần | 52.5° – 67.5° | 60° | Đông Bắc (Cấn) | Nhân Nguyên Long | Dương Mộc | Thân |
| 7 | Giáp | 67.5° – 82.5° | 75° | Đông (Chấn) | Địa Nguyên Long | Dương Mộc | Canh |
| 8 | Mão | 82.5° – 97.5° | 90° | Đông (Chấn) | Thiên Nguyên Long | Âm Mộc | Dậu |
| 9 | Ất | 97.5° – 112.5° | 105° | Đông (Chấn) | Nhân Nguyên Long | Âm Mộc | Tân |
| 10 | Thìn | 112.5° – 127.5° | 120° | Đông Nam (Tốn) | Địa Nguyên Long | Dương Thổ | Tuất |
| 11 | Tốn | 127.5° – 142.5° | 135° | Đông Nam (Tốn) | Thiên Nguyên Long | Âm Mộc | Càn |
| 12 | Tỵ | 142.5° – 157.5° | 150° | Đông Nam (Tốn) | Nhân Nguyên Long | Âm Hỏa | Hợi |
| 13 | Bính | 157.5° – 172.5° | 165° | Nam (Ly) | Địa Nguyên Long | Dương Hỏa | Nhâm |
| 14 | Ngọ | 172.5° – 187.5° | 180° | Nam (Ly) | Thiên Nguyên Long | Dương Hỏa | Tý |
| 15 | Đinh | 187.5° – 202.5° | 195° | Nam (Ly) | Nhân Nguyên Long | Âm Hỏa | Quý |
| 16 | Mùi | 202.5° – 217.5° | 210° | Tây Nam (Khôn) | Địa Nguyên Long | Âm Thổ | Sửu |
| 17 | Khôn | 217.5° – 232.5° | 225° | Tây Nam (Khôn) | Thiên Nguyên Long | Âm Thổ | Cấn |
| 18 | Thân | 232.5° – 247.5° | 240° | Tây Nam (Khôn) | Nhân Nguyên Long | Dương Kim | Dần |
| 19 | Canh | 247.5° – 262.5° | 255° | Tây (Đoài) | Địa Nguyên Long | Dương Kim | Giáp |
| 20 | Dậu | 262.5° – 277.5° | 270° | Tây (Đoài) | Thiên Nguyên Long | Âm Kim | Mão |
| 21 | Tân | 277.5° – 292.5° | 285° | Tây (Đoài) | Nhân Nguyên Long | Âm Kim | Ất |
| 22 | Tuất | 292.5° – 307.5° | 300° | Tây Bắc (Càn) | Địa Nguyên Long | Dương Thổ | Thìn |
| 23 | Càn | 307.5° – 322.5° | 315° | Tây Bắc (Càn) | Thiên Nguyên Long | Dương Kim | Tốn |
| 24 | Hợi | 322.5° – 337.5° | 330° | Tây Bắc (Càn) | Nhân Nguyên Long | Âm Thủy | Tỵ |
Đánh dấu từng hạng mục gia đình đã chuẩn bị (tự động lưu trên trình duyệt của bạn) hoặc bấm In / Lưu PDF để dùng khi họp bàn cùng dòng họ.
Tra cứu nhanh ý nghĩa học thuật và ứng dụng thực địa của các khái niệm: Long mạch, Huyệt vị, Minh đường, Thủy khẩu, Phân kim, Nhị thập tứ sơn, Kim tỉnh...
Tham khảo các phương án quy hoạch khuôn viên lăng mộ gia đình, dòng họ và giải pháp xử lý thoát nước, địa hình thực tế tại nhiều tỉnh thành.
Chỉ thu thập thông tin tối thiểu để Thầy Vy Thanh gọi lại trao đổi phạm vi và báo giá trước khi làm.