Từ điển âm trạch · Nghi lễ – Trạch cát

Hung táng & Cát táng (凶葬 – 吉葬)

1. Phân biệt Hung táng và Cát táng theo phong tục và pháp luật

Trong văn hóa tang lễ Việt Nam và quy định tại Nghị định 23/2016/NĐ-CP, Hung táng và Cát táng có sự khác biệt rõ rệt về mục đích, thời gian và hạn mức diện tích đất sử dụng.

Tiêu chí đối chiếu Hung táng (凶葬) Cát táng (吉葬)
Bản chất thực hành An táng thi hài bằng quan tài gỗ ngay sau khi mất (tại miền Bắc thường kéo dài 3–5 năm; miền Trung & Nam thường an táng vĩnh viễn một lần) An vị hài cốt đã thu nhặt vào tiểu quách sau lễ sang cát, hoặc an táng bình tro cốt sau hỏa táng
Hạn mức diện tích tối đa Không quá 5,0 m² / mộ (Điều 4 Nghị định 23/2016/NĐ-CP) Không quá 3,0 m² / mộ (Điều 4 Nghị định 23/2016/NĐ-CP)

Xem thêm: Cải táng, sang cát là gì? Điều kiện thời gian và lưu ý vùng miền.

← Quay lại Từ điển Âm trạch A–Z (24 thuật ngữ) Mở Công cụ Tra cứu & La bàn 24 Sơn →

Gửi câu hỏi cho Thầy Vy Thanh

Chỉ thu thập thông tin tối thiểu để Thầy Vy Thanh gọi lại trao đổi phạm vi và báo giá trước khi làm.

Vấn đề gia đình cần tư vấn

Chỉ chọn cấp tỉnh/thành, không cần ghi địa chỉ chi tiết hay tọa độ.

Thời gian dự kiến thực hiện