1. Nguyên lý khởi vòng Thập Nhị Kiến Trừ (12 Trực) theo Tiết khí
Trong khoa Trạch nhật chính tông được chuẩn hóa tại bộ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Tuyển Trạch Cầu Chân, Thập Nhị Kiến Trừ (十二建除 — hay 12 Trực) là hệ thống 12 trạng thái khí vận của ngày được xác định dựa trên mối tương quan giữa Địa chi của Ngày với Địa chi của Tháng Tiết khí (khởi từ tiết Lập Xuân là tháng Dần). Quy tắc gốc là: trong mỗi tháng Tiết khí, ngày có Địa chi trùng với Địa chi của tháng đó luôn là ngày Trực Kiến, sau đó lần lượt đi thuận theo thứ tự 12 Trực: Kiến → Trừ → Mãn → Bình → Định → Chấp → Phá → Nguy → Thành → Thu → Khai → Bế (nếu gặp ngày giao tiết thì lặp lại Trực của ngày hôm trước).
| Tên Trực (Hán Việt) | Tính chất khí vận cốt lõi | Ứng dụng trong Nghi lễ Âm Trạch (An táng · Cải táng · Xây mộ) |
|---|---|---|
| 1. Trực Kiến (建) | Khí đầu tháng quá mạnh, chủ về khởi tạo dương sự | Kỵ: Không dùng để động thổ đào huyệt, an táng hay mở nắp quan (dễ phạm trùng/động). |
| 2. Trực Trừ (除) | Tẩy trừ cái cũ, làm sạch uế khí | Tốt vừa: Hợp lễ tẩy tịnh, dọn dẹp phát quang cỏ dại, tu sửa rãnh thoát nước quanh mộ. |
| 3. Trực Mãn (滿) | Đầy tràn viên mãn | Kỵ an táng: Cổ nhân kiêng dùng ngày Mãn cho việc tang sự, chôn cất (chỉ hợp lễ tạ hoàn công). |
| 4. Trực Bình (平) | Bình hòa, ổn định | Tốt vừa: Dùng để lát đá sân Minh đường, xây tường bao, tu bổ cảnh quan nghĩa trang. |
| 5. Trực Định (定) | Ấn định, yên tĩnh bền vững | Tốt: Hợp lễ đặt Kim tỉnh, an vị Bia Hậu Thổ và dựng bia mộ. |
| 6. Trực Chấp (執) | Giữ gìn, bảo tồn quy củ | Đại Cát: Một trong 3 Trực tốt nhất để động thổ xây mộ, hạ huyệt an táng và cải táng sang cát. |
| 7. Trực Phá (破) | Xung phá dữ dội (Ngày Nguyệt Phá) | Đại Kỵ: Cấm kỵ mọi việc an táng, xây mộ mới, lập bia (chỉ dùng khi dỡ bỏ mố đá cũ hỏng). |
| 8. Trực Nguy (危) | Cao hiểm, cần cẩn trọng | Thận trọng: Chỉ dùng khi có đầy đủ cát tinh Thiên Đức – Nguyệt Đức hội họp và bắt buộc lót ván an toàn. |
| 9. Trực Thành (成) | Thành tựu, viên mãn âm dương | Đại Cát: Trực tốt bậc nhất cho cả hạ huyệt, sang cát, dựng bia, xây Lăng thờ chung và lễ Tạ mộ. |
| 10. Trực Thu (收) | Thu nạp, cất giữ | Tốt: Hợp việc thu nhặt hài cốt trong lễ sang cát và quy tập mộ phần gia tộc. |
| 11. Trực Khai (開) | Khai mở sinh khí hanh thông | Đại Cát: Rất tốt để khởi công động thổ Đất Sinh Phần, mở Kim tỉnh và lễ an vị. |
| 12. Trực Bế (閉) | Đóng kín, bế tắc | Thận trọng: Hợp việc lấp huyệt đắp nấm mộ hoàn thổ cuối cùng, nhưng kỵ khởi công đào mới hay mở móng. |
2. Phối hợp 12 Trực với Phương Sinh Khí – Tử Khí 12 tháng khi bổ 4 nhát cuốc động thổ
Sau khi chọn được ngày Trực Chấp, Trực Thành hoặc Trực Khai, người chủ lễ cần xác định đúng phương Sinh Khí (khi xây mới) hoặc Tử Khí (khi phá mộ cũ cải táng) để bổ 4 nhát cuốc đầu tiên.
2.1. Quy tắc chọn phương bổ 4 nhát cuốc đầu tiên (Sinh Khí vs. Tử Khí)
Khi đã chọn được ngày có Trực Cát (như Trực Chấp, Trực Thành, Trực Khai) trên Công cụ Lịch Âm Dương & 12 Trực, bước tiếp theo tại hiện trường (xem Nguyên tắc chọn ngày động thổ xây mộ và lập bia) là xác định đúng vị trí bổ 4 nhát cuốc đầu tiên: nếu đào huyệt mới hoặc xây mộ mới thì bổ 4 nhát cuốc tại phương Sinh Khí của tháng; nếu phá mộ cũ để cải táng sang cát thì bổ 4 nhát cuốc tại phương Tử Khí của tháng (đối xung 180° với phương Sinh Khí).
2.2. Kết hợp kiểm tra tuổi người đứng lễ và giải pháp tách ngày Hạ huyệt – Dựng bia
Bên cạnh 12 Trực, gia chủ cần đối chiếu tuổi người đứng lễ theo Sinh khí – Phúc đức và tránh xung Thái Tuế với Tọa sơn mộ phần. Trường hợp tang sự gấp gáp không kịp chọn ngày Trực Chấp / Trực Thành, gia đình áp dụng phương pháp tách ngày hạ huyệt và ngày dựng bia mộ để khóa chuẩn trường khí vào đại cát nhật sau 49 hoặc 100 ngày.
Đối chiếu thực hành Đo lập hướng mộ & Phân kim 24 Sơn
Chuẩn mực đo đạc thực địa bằng la kinh kết hợp địa hình Long – Huyệt – Sa – Thủy.
Nên làm (Đo đạc & Lập hướng chuẩn)
- Đứng cách xa cốt thép, khung sắt, điện thoại tối thiểu 1,5m–2m khi hạ la kinh; căng dây cước từ tâm mộ ra minh đường để lấy trung tâm tuyến.
- Ưu tiên chọn sơn hướng Thuần Thanh trong 24 sơn hướng hợp Thủy pháp (nước đến – nước đi) và tuổi Tiên mệnh của người đã khuất.
- Đo kiểm chứng tối thiểu 3 điểm (đầu mộ, tâm mộ, chân mộ) và ghi rõ độ số từ trường thực địa vào bản vẽ hồ sơ gia tộc.
Đại kỵ (Cần tuyệt đối tránh)
- Không lập hướng rơi vào vạch ranh giới giữa hai sơn hoặc hai quẻ (Đại Không Vong, Tiểu Không Vong — biên độ ±1,5° quanh ranh sơn).
- Không quay mặt bia mộ úp vào vách núi dựng đứng, bờ tường cao sát mặt (Bức áp sơn) làm tắc nghẽn nội minh đường.
- Không dùng ứng dụng la bàn điện thoại đặt trực tiếp lên mặt đá có cốt thép bên dưới để chốt phân kim cuối cùng.
Lưu ý trọng yếu tại thực địa
- Tại nghĩa trang quy hoạch sẵn theo hàng lối, có thể điều chỉnh độ xoay mặt bia hoặc tiểu quách bên trong (Nội phân kim) trong phạm vi cho phép.
- Cần phân biệt rõ Tọa sơn (lưng mộ) và Hướng sơn (mặt bia nhìn ra minh đường) để tránh nhầm lẫn khi đối chiếu bảng 24 sơn.
- Kiểm tra độ lệch từ trường cục bộ nếu khu đất gần trạm biến áp hoặc mỏ khoáng sản.
3. Bảng tra cứu 6 cặp tháng đối xung Sinh Khí – Tử Khí để động thổ âm phần
Bảng tra cứu nhanh dưới đây liệt kê 6 cặp tháng Âm lịch đối xung tương ứng với phương Sinh Khí và phương Tử Khí trên vòng 12 Địa chi.
| Tháng Âm lịch (Tiết khí) | Phương Sinh Khí (Đào huyệt mới / Xây mộ mới) | Phương Tử Khí (Phá mộ cũ để Cải táng) | Tháng đối xung tương ứng |
|---|---|---|---|
| Tháng Giêng (Tháng 1 — Dần) | Phương Tý (Chính Bắc) | Phương Ngọ (Chính Nam) | Đối xung với Tháng 7 (Thân) (Sinh Khí tại Ngọ, Tử Khí tại Tý) |
| Tháng 2 (Mão) | Phương Sửu (Đông Bắc) | Phương Mùi (Tây Nam) | Đối xung với Tháng 8 (Dậu) (Sinh Khí tại Mùi, Tử Khí tại Sửu) |
| Tháng 3 (Thìn) | Phương Dần (Đông Bắc) | Phương Thân (Tây Nam) | Đối xung với Tháng 9 (Tuất) (Sinh Khí tại Thân, Tử Khí tại Dần) |
| Tháng 4 (Tỵ) | Phương Mão (Chính Đông) | Phương Dậu (Chính Tây) | Đối xung với Tháng 10 (Hợi) (Sinh Khí tại Dậu, Tử Khí tại Mão) |
| Tháng 5 (Ngọ) | Phương Thìn (Đông Nam) | Phương Tuất (Tây Bắc) | Đối xung với Tháng 11 (Tý) (Sinh Khí tại Tuất, Tử Khí tại Thìn) |
| Tháng 6 (Mùi) | Phương Tỵ (Đông Nam) | Phương Hợi (Tây Bắc) | Đối xung với Tháng 12 (Sửu) (Sinh Khí tại Hợi, Tử Khí tại Tỵ) |