Từ điển âm trạch · Nghi lễ – Trạch cát

Bổ Long – Phù Sơn – Tướng Chủ (Trạch Cát Âm Phần) (補龍扶山相主)

Thầy Vy Thanh
Kiểm duyệt chuyên môn: Thầy Vy Thanh · 20/10/2026 Cập nhật
Long mạch trong âm trạch: Khái niệm, cách hiểu đúng và những lầm tưởng phổ biến
Minh họa thực địa cho thuật ngữ Bổ Long – Phù Sơn – Tướng Chủ (Trạch Cát Âm Phần) (Nghi lễ – Trạch cát).
Góc nhìn:
Góc nhìn 1 · Tổng quan & Nguyên lý

1. Định nghĩa và Thứ tự ưu tiên của Bổ Long – Phù Sơn – Tướng Chủ

Trong khoa Trạch nhật chính tông của Dương Công Cổ Phái (Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, Tạo Mệnh Thiên của Dương Quân Tùng và Tuyển Trạch Cầu Chân), Bổ Long – Phù Sơn – Tướng Chủ (補龍扶山相主) là nguyên tắc tối cao khi lập khóa lễ Tứ trụ (Năm – Tháng – Ngày – Giờ) cho mọi nghi sự Âm trạch (động thổ đào huyệt, hạ huyệt an táng, cải táng sang cát, dựng bia mộ và trùng tu mộ lưu niên). Thứ tự ưu tiên bất di bất dịch là: Lấy Bổ Long làm Gốc (40%) → Lấy Phù Sơn làm Thể (35%) → Lấy Tướng Chủ làm Dụng (25%) (xem hướng dẫn thực hành chi tiết tại bài Phép Bổ Long – Phù Sơn – Tướng Chủ và quy tắc bổ 4 nhát cuốc).

Hạng mục trong Khóa lễ Ý nghĩa Hán Việt & Mục tiêu Phương pháp tính toán Can Chi Tứ trụ Công cụ kiểm tra trên hệ thống
1. Bổ Long (補龍) Bồi bổ sinh khí cho mạch Long nhập thủ Xác định Chính Ngũ Hành của đốt Long nhập thủ (Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy), chọn Tháng – Ngày – Giờ khiến hành đó đắc lệnh Vượng/Tướng hoặc hội Tam Hợp cục. Công cụ 02: La Kinh 24 Sơn & 72/60 Long
2. Phù Sơn (扶山) Phù trợ độ số Tọa sơn – Hướng hướng Đảm bảo Tứ trụ không xung phá Tọa sơn; tránh tuyệt đối Tam Sát, Tuế Phá, Âm Phủ Thái Tuế, Mậu Kỷ Đô Thiên và Bát Sát – Kiếp Sát. Công cụ 01: Lịch Âm Dương & 12 Trực
3. Tướng Chủ (相主) Tương sinh, trợ lực cho Niên mệnh Vong & Chủ lễ Chọn ngày giờ có Nạp Âm hoặc Thiên Can – Địa Chi tương sinh, Lộc Mã Quý Nhân với tuổi người mất và tuổi Trưởng nam/Trưởng tộc đứng lễ. Dịch vụ Tư vấn Trạch cát Âm phần
Bảng đối chiếu chuẩn mực thực hành

Đối chiếu thực hành Đo lập hướng mộ & Phân kim 24 Sơn

Chuẩn mực đo đạc thực địa bằng la kinh kết hợp địa hình Long – Huyệt – Sa – Thủy.

NÊN LÀM (DO)

Nên làm (Đo đạc & Lập hướng chuẩn)

  • Đứng cách xa cốt thép, khung sắt, điện thoại tối thiểu 1,5m–2m khi hạ la kinh; căng dây cước từ tâm mộ ra minh đường để lấy trung tâm tuyến.
  • Ưu tiên chọn sơn hướng Thuần Thanh trong 24 sơn hướng hợp Thủy pháp (nước đến – nước đi) và tuổi Tiên mệnh của người đã khuất.
  • Đo kiểm chứng tối thiểu 3 điểm (đầu mộ, tâm mộ, chân mộ) và ghi rõ độ số từ trường thực địa vào bản vẽ hồ sơ gia tộc.
ĐẠI KỴ (DON'T)

Đại kỵ (Cần tuyệt đối tránh)

  • Không lập hướng rơi vào vạch ranh giới giữa hai sơn hoặc hai quẻ (Đại Không Vong, Tiểu Không Vong — biên độ ±1,5° quanh ranh sơn).
  • Không quay mặt bia mộ úp vào vách núi dựng đứng, bờ tường cao sát mặt (Bức áp sơn) làm tắc nghẽn nội minh đường.
  • Không dùng ứng dụng la bàn điện thoại đặt trực tiếp lên mặt đá có cốt thép bên dưới để chốt phân kim cuối cùng.
LƯU Ý (CAUTION)

Lưu ý trọng yếu tại thực địa

  • Tại nghĩa trang quy hoạch sẵn theo hàng lối, có thể điều chỉnh độ xoay mặt bia hoặc tiểu quách bên trong (Nội phân kim) trong phạm vi cho phép.
  • Cần phân biệt rõ Tọa sơn (lưng mộ) và Hướng sơn (mặt bia nhìn ra minh đường) để tránh nhầm lẫn khi đối chiếu bảng 24 sơn.
  • Kiểm tra độ lệch từ trường cục bộ nếu khu đất gần trạm biến áp hoặc mỏ khoáng sản.
Góc nhìn 2 · Thông số & Quy chuẩn

2. Bảng đối chiếu Phép Bổ Long cho 5 Hành Long Mạch và Giải pháp Tách ngày khi tang sự gấp

Trong thực tế, khi nhà có tang sự đột xuất cần hạ huyệt trong vòng 2–5 ngày thì Tháng và Năm đã cố định; khi đó người thầy phong thủy vận dụng linh hoạt phép Nhật Thời Bổ Long (dùng Ngày và Giờ để bù đắp cho Năm Tháng) và phép Tách ngày hạ huyệt – ngày dựng bia:

2.1. Bảng chọn Cục Can Chi để Bổ 5 Hành Long Nhập Thủ

Căn cứ vào sơn vị của mạch nhập thủ sau lưng mộ (Thúc nhân xứ), khóa lễ Tứ trụ ưu tiên hội các cục dưới đây:

Ngũ hành Long Nhập Thủ Các Sơn vị tương ứng (Chính Ngũ Hành) Cục Tứ Trụ Tỷ Hòa (Vượng Khí) Cục Tứ Trụ Ấn Tinh (Sinh Khí bồi nguyên)
1. Hợi – Nhâm – Tý – Quý (Thủy Long) Chính Bắc (Khảm cung) Hội Thân – Tý – Thìn Thủy cục hoặc can Nhâm – Quý Hội Tỵ – Dậu – Sửu Kim cục hoặc can Canh – Tân sinh Thủy
2. Dần – Giáp – Mão – Ất – Tốn (Mộc Long) Chính Đông & Đông Nam (Chấn – Tốn) Hội Hợi – Mão – Mùi Mộc cục hoặc can Giáp – Ất Hội Thân – Tý – Thìn Thủy cục hoặc can Nhâm – Quý sinh Mộc
3. Tỵ – Bính – Ngọ – Đinh (Hỏa Long) Chính Nam (Ly cung) Hội Dần – Ngọ – Tuất Hỏa cục hoặc can Bính – Đinh Hội Hợi – Mão – Mùi Mộc cục hoặc can Giáp – Ất sinh Hỏa
4. Thân – Canh – Dậu – Tân – Càn (Kim Long) Chính Tây & Tây Bắc (Đoài – Càn) Hội Tỵ – Dậu – Sửu Kim cục hoặc can Canh – Tân Dùng Tứ Mộ Thìn – Tuất – Sửu – Mùi hoặc can Mậu – Kỷ sinh Kim
5. Thìn – Tuất – Sửu – Mùi – Khôn – Cấn (Thổ Long) Tứ Duy & Tứ Mộ (Khôn – Cấn) Dùng ngày giờ Thìn – Tuất – Sửu – Mùi hoặc can Mậu – Kỷ Hội Dần – Ngọ – Tuất Hỏa cục hoặc can Bính – Đinh sinh Thổ

2.2. Phối hợp với vòng 12 Trực và Phương Sinh Khí – Tử Khí

Sau khi chọn được ngày giờ thỏa mãn Bổ Long – Phù Sơn – Tướng Chủ và rơi vào các trực đại cát trong Thập Nhị Kiến Trừ (Trực Chấp, Trực Thành, Trực Khai, Trực Định), gia đình xác định đúng phương Sinh Khí của tháng để bổ 4 nhát cuốc đầu tiên khởi công suôn sẻ.

← Quay lại Từ điển Âm trạch A–Z (42 thuật ngữ) Mở Tổ hợp 6 Công cụ Tra cứu & La bàn 24 Sơn →
Thầy Vy Thanh

Kiểm duyệt chuyên môn bởi

Thầy Vy Thanh

Nghiên cứu và thực hành tư vấn Phong thủy Âm trạch (Tam hợp, Huyền Không, Bát trạch kết hợp địa hình thực tế và phong tục vùng miền Việt Nam).

Gửi câu hỏi cho Thầy Vy Thanh

Chỉ thu thập thông tin tối thiểu để Thầy Vy Thanh gọi lại trao đổi phạm vi và báo giá trước khi làm.

Vấn đề gia đình cần tư vấn

Chỉ chọn cấp tỉnh/thành, không cần ghi địa chỉ chi tiết hay tọa độ.

Thời gian dự kiến thực hiện