1. Tam đại kỷ luật Trạch cát Âm phần: Bổ Long – Phù Sơn – Tướng Chủ là gì?
Trong khoa Trạch nhật chính tông của Dương Công Cổ Phái được đúc kết tại bộ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Tuyển Trạch Cầu Chân, việc chọn ngày giờ động thổ xây mộ, hạ huyệt an táng hay cải táng sang cát tuyệt đối không dừng lại ở việc tra ngày Hoàng đạo chung chung mà phải thỏa mãn đồng thời 3 trụ cột cốt lõi gọi là Bổ Long – Phù Sơn – Tướng Chủ (補龍扶山相主). Cổ thư có câu: “Bất đắc chân Long đắc Niên Nguyệt, dã ứng phú quý vượng nhân đinh” — chọn được khóa lễ Tứ trụ (Năm – Tháng – Ngày – Giờ) bồi bổ đúng khí của Long mạch và Tọa sơn sẽ giúp kết nối hoàn hảo giữa Địa khí và Thiên thời.
| Trụ cột Trạch cát | Đối tượng được bồi bổ | Nguyên tắc chọn Can Chi Tứ trụ (Năm – Tháng – Ngày – Giờ) | Đại kỵ bắt buộc phải tránh |
|---|---|---|---|
| 1. Bổ Long (補龍 — Gốc) | Ngũ hành của đốt Long nhập thủ (đo trên tầng 72 Xuyên Sơn / 60 Long Thấu Địa) | Chọn tháng/ngày/giờ làm cho Ngũ hành của Long nhập thủ đắc lệnh (Vượng, Tướng, Trường Sinh, Đế Vượng) hoặc hợp thành cục Tam Hợp – Lục Hợp sinh Long. | Kỵ chọn ngày giờ khắc phạt tuyệt khí của Long nhập thủ (Tứ Tuyệt Long). |
| 2. Phù Sơn (扶山 — Thể) | Sơn vị của Tọa mộ và Hướng mộ trên Chính Châm 24 Sơn | Chọn Tứ trụ có Thiên Ất Quý Nhân, Lộc Mã, Tam Kỳ hoặc Thái Dương – Thái Âm chiếu đáo Tọa sơn và Hướng hướng. | Tuyệt đối kỵ phạm Tuế Phá, Tam Sát phương, Mậu Kỷ Đô Thiên, Âm Phủ Thái Tuế và Bát Sát – Kiếp Sát tại Tọa sơn. |
| 3. Tướng Chủ (相主 — Dụng) | Niên mệnh (Can Chi & Nạp Âm) của Chân linh người mất và Trưởng tộc chủ lễ | Can Chi ngày/giờ tương sinh hoặc tỷ hòa với Nạp Âm mệnh chủ, đạt cung Sinh Khí – Phúc Đức. | Kỵ ngày/giờ Lục xung, Thiên khắc Địa xung với tuổi người mất (khi hạ huyệt) và tuổi người đứng chủ sự. |

2. Bảng Ngũ hành Chính Long 24 Sơn để tính phép Bổ Long theo 4 mùa Tiết khí
Để thực hiện phép Bổ Long trên Công cụ Lịch Âm Dương & 12 Trực và Công cụ La Kinh 24 Sơn, gia chủ căn cứ vào Chính Ngũ Hành của mạch Long nhập thủ (hoặc Tọa sơn) đối chiếu với 4 mùa trong 24 Tiết khí:
| Ngũ hành Long / Tọa Sơn | Các sơn tương ứng trong 24 Sơn | Mùa Vượng Khí (Đắc Lệnh tự nhiên) | Cách dùng Ngày Giờ Bổ Long khi trái mùa |
|---|---|---|---|
| 1. Mộc Long | Dần, Giáp, Mão, Ất, Tốn (Phương Đông & Đông Nam) | Mùa Xuân (Tháng Dần, Mão) | Nếu làm vào mùa Thu/Đông, chọn ngày giờ thuộc Thủy cục (Thân – Tý – Thìn) hoặc Mộc cục (Hợi – Mão – Mùi) để Ấn tinh sinh Long. |
| 2. Hỏa Long | Tỵ, Bính, Ngọ, Đinh (Phương Nam) | Mùa Hạ (Tháng Tỵ, Ngọ) | Chọn ngày giờ thuộc Hỏa cục (Dần – Ngọ – Tuất) hoặc Mộc cục để tiếp sinh khí ấm cho Hỏa Long. |
| 3. Kim Long | Thân, Canh, Dậu, Tân, Càn (Phương Tây & Tây Bắc) | Mùa Thu (Tháng Thân, Dậu) | Chọn ngày giờ thuộc Kim cục (Tỵ – Dậu – Sửu) hoặc can chi Thổ (Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) để Thổ sinh Kim. |
| 4. Thủy Long | Hợi, Nhâm, Tý, Quý (Phương Bắc) | Mùa Đông (Tháng Hợi, Tý) | Chọn ngày giờ thuộc Thủy cục (Thân – Tý – Thìn) hoặc Kim cục (Tỵ – Dậu – Sửu) để Kim sinh Thủy nguyên. |
| 5. Thổ Long | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Khôn, Cấn (Tứ Mộ & Đông Bắc – Tây Nam) | 18 ngày cuối của 4 tháng Tứ Quý (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) | Chọn ngày giờ thuộc Hỏa cục (Dần – Ngọ – Tuất) hoặc Thiên can Bính – Đinh – Mậu – Kỷ để Hỏa sinh Thổ dày vững. |
3. Quy tắc bổ 4 nhát cuốc đầu tiên theo phương Sinh Khí – Tử Khí 12 tháng Âm lịch
Sau khi đã chọn được ngày giờ đại cát (ưu tiên Trực Chấp, Trực Thành, Trực Khai), nghi thức quan trọng bậc nhất tại hiện trường là xác định đúng vị trí đứng để bổ 4 nhát cuốc đầu tiên (Khởi thổ / Phá thổ):
3.1. Phân biệt rõ: Xây mới bổ phương Sinh Khí — Phá mộ cũ cải táng bổ phương Tử Khí
Theo cổ pháp trạch cát Âm phần: (1) Khi đào huyệt mới trên đất nguyên thổ, khởi công xây lăng mộ mới hoặc trùng tu mộ lưu niên, người chủ lễ (hoặc thợ cả hợp tuổi) đứng tại đúng phương Sinh Khí của tháng Âm lịch bổ 4 nhát cuốc đầu tiên để khơi dậy mạch khí sống; (2) Ngược lại, khi đập phá vỏ mộ cũ để cải táng sang cát, nhát cuốc đầu tiên bắt buộc bổ vào phương Tử Khí của tháng (đối xung 180° với phương Sinh Khí) để giải trừ khí cũ trước khi thu cốt sang Kim tỉnh mới.
3.2. Bảng tra cứu phương Sinh Khí & Tử Khí của 12 tháng Âm lịch (Tiết khí)
Vòng Sinh Khí khởi từ cung Tý (Chính Bắc) vào tháng Giêng (tháng Dần — sau Lập Xuân) và đi thuận chiều kim đồng hồ qua 12 Địa chi mỗi tháng một cung:
| Tháng Âm lịch (Theo Tiết khí) | Phương Sinh Khí (Đào huyệt mới / Xây mộ mới) | Phương Tử Khí (Phá mộ cũ để Cải táng) | Góc độ La Bàn tham chiếu |
|---|---|---|---|
| Tháng Giêng (Tháng 1 — Dần) | Phương Tý (Chính Bắc) | Phương Ngọ (Chính Nam) | Sinh Khí: 352,5°–7,5° · Tử Khí: 172,5°–187,5° |
| Tháng 2 (Mão) | Phương Sửu (Đông Bắc) | Phương Mùi (Tây Nam) | Sinh Khí: 22,5°–37,5° · Tử Khí: 202,5°–217,5° |
| Tháng 3 (Thìn) | Phương Dần (Đông Bắc) | Phương Thân (Tây Nam) | Sinh Khí: 52,5°–67,5° · Tử Khí: 232,5°–247,5° |
| Tháng 4 (Tỵ) | Phương Mão (Chính Đông) | Phương Dậu (Chính Tây) | Sinh Khí: 82,5°–97,5° · Tử Khí: 262,5°–277,5° |
| Tháng 5 (Ngọ) | Phương Thìn (Đông Nam) | Phương Tuất (Tây Bắc) | Sinh Khí: 112,5°–127,5° · Tử Khí: 292,5°–307,5° |
| Tháng 6 (Mùi) | Phương Tỵ (Đông Nam) | Phương Hợi (Tây Bắc) | Sinh Khí: 142,5°–157,5° · Tử Khí: 322,5°–337,5° |
| Tháng 7 (Thân) | Phương Ngọ (Chính Nam) | Phương Tý (Chính Bắc) | Sinh Khí: 172,5°–187,5° · Tử Khí: 352,5°–7,5° |
| Tháng 8 (Dậu) | Phương Mùi (Tây Nam) | Phương Sửu (Đông Bắc) | Sinh Khí: 202,5°–217,5° · Tử Khí: 22,5°–37,5° |
| Tháng 9 (Tuất) | Phương Thân (Tây Nam) | Phương Dần (Đông Bắc) | Sinh Khí: 232,5°–247,5° · Tử Khí: 52,5°–67,5° |
| Tháng 10 (Hợi) | Phương Dậu (Chính Tây) | Phương Mão (Chính Đông) | Sinh Khí: 262,5°–277,5° · Tử Khí: 82,5°–97,5° |
| Tháng 11 (Tý) | Phương Tuất (Tây Bắc) | Phương Thìn (Đông Nam) | Sinh Khí: 292,5°–307,5° · Tử Khí: 112,5°–127,5° |
| Tháng Chạp (Tháng 12 — Sửu) | Phương Hợi (Tây Bắc) | Phương Tỵ (Đông Nam) | Sinh Khí: 322,5°–337,5° · Tử Khí: 142,5°–157,5° |
Đối chiếu thực hành Trạch cát (Chọn ngày giờ Âm trạch)
Phối hợp hài hòa giữa tuổi Vong mệnh (Tiên mệnh), Hóa mệnh (Trưởng tộc) và Tọa sơn khu mộ.
Nên làm (Nguyên tắc Trạch cát)
- Lấy Tọa sơn khu mộ và năm sinh Âm lịch của người mất (Tiên mệnh) làm gốc, kết hợp đối chiếu tuổi người đứng lễ chính (Hóa mệnh).
- Ưu tiên tiết khí khô ráo (từ sau Hàn Lộ, Sương Giáng đến trước Thanh Minh) cho việc cải táng, xây sửa mộ phần.
- Chọn giờ Hoàng đạo hợp Can Chi ngày và tháng để thực hiện nghi thức phạt mộc, động thổ hoặc hạ huyệt.
Đại kỵ (Cần tuyệt đối tránh)
- Không chọn ngày Tuế Phá, Nguyệt Phá, Trùng Tang, Trùng Phục hoặc ngày xung trực tiếp với Tọa sơn của ngôi mộ (Sơn gia đại kỵ).
- Không chỉ nhìn ngày tốt chung chung trên lịch tờ treo tường mà bỏ qua việc đối chiếu Can Chi tuổi Vong và độ số hướng mộ.
- Không tiến hành động thổ sửa mộ khi gia đình đang có đại tang mới chưa qua 49 ngày hoặc phụ nữ mang thai đứng sát huyệt.
Lưu ý trọng yếu khi ấn định lịch
- Trường hợp an táng mới (Hung táng) cần ưu tiên tính kịp thời, vệ sinh và điều kiện thời tiết thực tế, chọn khung giờ tốt gần nhất.
- Nên chốt phương án ngày chính và 1 ngày dự phòng để chủ động trước biến động thời tiết mưa bão.
- Mọi mốc giờ Can Chi cần quy đổi rõ sang giờ đồng hồ hiện đại (ví dụ: Giờ Thìn 07h00–09h00) để gia tộc thống nhất.
4. Hướng dẫn kiểm tra tự động khóa lễ trên Công cụ 01 & Công cụ 02
Gia đình có thể mở trực tiếp Công cụ 01: Lịch Âm Dương, 12 Trực & Đồ hình SVG Động Thổ để xem ngay mũi tên chỉ phương Sinh Khí – Tử Khí của ngày dự kiến khởi công, sau đó đọc bài Văn khấn động thổ xây sửa mộ phần trước khi bổ 4 nhát cuốc đầu tiên.