Từ điển âm trạch · Phương hướng – La bàn

Thấu Địa 60 Long & Xuyên Sơn 72 Long (Hai tầng đo mạch La Kinh) (透地六十龍 – 穿山七十二龍)

Thầy Vy Thanh
Kiểm duyệt chuyên môn: Thầy Vy Thanh · 19/10/2026 Cập nhật
Phân kim 120 Long trong lập hướng mộ: Cách hiểu đúng và nguyên tắc tránh Không Vong
Minh họa thực địa cho thuật ngữ Thấu Địa 60 Long & Xuyên Sơn 72 Long (Hai tầng đo mạch La Kinh) (Phương hướng – La bàn).
Góc nhìn:
Góc nhìn 1 · Tổng quan & Nguyên lý

1. Sự khác biệt cốt lõi giữa Xuyên Sơn 72 Long và Thấu Địa 60 Long

Trên La Kinh tổng hợp, Xuyên Sơn 72 Long (穿山七十二龍 — Thất thập nhị long) và Thấu Địa 60 Long (透地六十龍 — Lục thập long) là hai tầng đo địa khí Tiên thiên do Tổ sư Dương Quân Tùng và Lại Bố Y (tác giả bộ Thôi Quan Thiên) thiết lập để kiểm định chất lượng Long mạch trước khi điểm huyệt. Nguyên tắc bất di bất dịch là: đo cổ họng mạch chuyển mình ở xa bằng tầng 72 Long, đo đoạn mạch nhập thủ ngay sát sau lưng huyệt bằng tầng 60 Long.

Tiêu chí đối chiếu Xuyên Sơn 72 Long (穿山七十二龍) Thấu Địa 60 Long (透地六十龍)
1. Vị trí đặt La Kinh đo thực địa Đặt tại Quá hiệp / Thúc Nhân Xứ (chỗ cổ họng mạch thắt lại trước khi vươn lên đỉnh Huyền Vũ). Đặt tại Nhập thủ sau lưng huyệt (chỗ mạch bắt đầu chuyển mình vào huyệt, cách tâm mộ khoảng 4 bước chân ~3,2m).
2. Cấu trúc chia độ trên La Kinh Chia 360° thành 72 ô (mỗi ô 5°): gồm 60 Hoa Giáp + 12 ô Chính Không Vong nằm dưới 8 Thiên Can và 4 Tứ Duy. Chia 360° thành 60 ô Giáp Tý (mỗi ô 6°): mỗi sơn trong 24 Sơn chứa 2,5 ô Giáp Tý.
3. Mục đích ứng dụng Kiểm tra mạch từ núi Phụ Mẫu truyền xuống có bị rơi vào 12 ô Đại Không Vong (vô khí) hay không. Định vị luồng khí dẫn trực tiếp vào Kim tỉnh và áp dụng phép Đảo Trượng / Nghi ai tả hữu.
Góc nhìn 2 · Thông số & Quy chuẩn

2. Năm cung bậc mạch khí của 60 Long Thấu Địa và phép Nghi Ai Tả – Nghi Ai Hữu

Trên vòng 60 Long Thấu Địa, chỉ có 24 long mạch thuộc hàng Thiên Can Bính – Đinh (Chính khí) và Canh – Tân (Tướng khí) được xếp vào hàng Châu Bảo đại cát để nạp khí cho kim tỉnh.

2.1. Phân định Lãnh – Chính – Bại – Tướng – Tử khí trong Lục thập Giáp Tý

Theo Phân Kim Cát Hung Yếu Quyết và Tinh yếu Địa Lý Chính Tông, 60 Long Thấu Địa chia thành 5 nhóm chất lượng khí: (1) Giáp Tý → Ất Hợi (12 long): Lãnh khí (khí lạnh mới chớm, kém lực); (2) Bính Tý → Đinh Hợi (12 long): Chính khí (Châu Bảo — đại cát); (3) Mậu Tý → Kỷ Hợi (12 long): Bại khí (khí suy bại, kỵ dùng); (4) Canh Tý → Tân Hợi (12 long): Tướng khí (Châu Bảo — cát lành); (5) Nhâm Tý → Quý Hợi (12 long): Tử khí (Hỏa khanh — đại kỵ). Như vậy chỉ có 24 long thuộc hàng Can Bính – Đinh – Canh – Tân là mạch Châu Bảo đắc dụng.

2.2. Kỹ thuật Nghi ai tả / Nghi ai hữu khi đón mạch nhập thủ vào quan quách

Bộ Thôi Quan Thiên nhấn mạnh: khi hạ huyệt đón mạch 60 Long Thấu Địa, phải dẫn khí tiếp xúc vào 4 vị trí Tai (Nhĩ), Vai (Kiên), Lưng (Yêu), Bụng (Phúc) của tiểu quách, tuyệt đối không để mạch đâm thẳng trực xung vào đỉnh đầu phạm Đấu sát mạch. Nếu khí mạch đi vào bên tả (Thanh Long) thì xê dịch tâm huyệt sang bên hữu (Bạch Hổ) nửa phân đến 1 phân (~0,75°–1,5°, gọi là Nghi ai hữu); nếu mạch vào bên hữu thì dịch sang bên tả (Nghi ai tả), kết hợp tra cứu trên Công cụ La Kinh 3 tầng.

Bảng đối chiếu chuẩn mực thực hành

Đối chiếu thực hành Đo lập hướng mộ & Phân kim 24 Sơn

Chuẩn mực đo đạc thực địa bằng la kinh kết hợp địa hình Long – Huyệt – Sa – Thủy.

NÊN LÀM (DO)

Nên làm (Đo đạc & Lập hướng chuẩn)

  • Đứng cách xa cốt thép, khung sắt, điện thoại tối thiểu 1,5m–2m khi hạ la kinh; căng dây cước từ tâm mộ ra minh đường để lấy trung tâm tuyến.
  • Ưu tiên chọn sơn hướng Thuần Thanh trong 24 sơn hướng hợp Thủy pháp (nước đến – nước đi) và tuổi Tiên mệnh của người đã khuất.
  • Đo kiểm chứng tối thiểu 3 điểm (đầu mộ, tâm mộ, chân mộ) và ghi rõ độ số từ trường thực địa vào bản vẽ hồ sơ gia tộc.
ĐẠI KỴ (DON'T)

Đại kỵ (Cần tuyệt đối tránh)

  • Không lập hướng rơi vào vạch ranh giới giữa hai sơn hoặc hai quẻ (Đại Không Vong, Tiểu Không Vong — biên độ ±1,5° quanh ranh sơn).
  • Không quay mặt bia mộ úp vào vách núi dựng đứng, bờ tường cao sát mặt (Bức áp sơn) làm tắc nghẽn nội minh đường.
  • Không dùng ứng dụng la bàn điện thoại đặt trực tiếp lên mặt đá có cốt thép bên dưới để chốt phân kim cuối cùng.
LƯU Ý (CAUTION)

Lưu ý trọng yếu tại thực địa

  • Tại nghĩa trang quy hoạch sẵn theo hàng lối, có thể điều chỉnh độ xoay mặt bia hoặc tiểu quách bên trong (Nội phân kim) trong phạm vi cho phép.
  • Cần phân biệt rõ Tọa sơn (lưng mộ) và Hướng sơn (mặt bia nhìn ra minh đường) để tránh nhầm lẫn khi đối chiếu bảng 24 sơn.
  • Kiểm tra độ lệch từ trường cục bộ nếu khu đất gần trạm biến áp hoặc mỏ khoáng sản.
Góc nhìn 2 · Thông số & Quy chuẩn

3. Bảng đối chiếu quy trình phối hợp 3 tầng La Kinh khi khảo sát mộ phần

Quy trình 3 bước dưới đây giúp chuẩn hóa thứ tự sử dụng 72 Long, 60 Long, Địa bàn Chính châm và Nhân bàn Trung châm trên thực địa.

Bước khảo sát Tầng La Kinh sử dụng Thao tác đo đạc & Tiêu chuẩn nghiệm thu
Bước 1: Đo Quá hiệp & Nhập thủ Xuyên Sơn 72 Long & Thấu Địa 60 Long Đo cổ họng mạch tránh 12 ô Không Vong; đo sau lưng mộ 3,2m thu đúng mạch Châu Bảo (Bính – Đinh – Canh – Tân).
Bước 2: Lập Hướng & Đo Thủy khẩu Chính Châm Địa Bàn (24 Sơn) Căng dây tâm mộ đo hướng Minh đường và cửa xả nước theo 7 Cách Cục Tam Hợp Thủy Pháp.
Bước 3: Vi chỉnh Phân kim & Tiêu sa Trung Châm Nhân Bàn & 120 Phân Kim So sánh Nạp Âm của sơn/phân kim với Tiên mệnh và kiểm tra các ngọn núi Án sơn – Triều sơn xung quanh.
← Quay lại Từ điển Âm trạch A–Z (36 thuật ngữ) Mở Tổ hợp 6 Công cụ Tra cứu & La bàn 24 Sơn →
Thầy Vy Thanh

Kiểm duyệt chuyên môn bởi

Thầy Vy Thanh

Nghiên cứu và thực hành tư vấn Phong thủy Âm trạch (Tam hợp, Huyền Không, Bát trạch kết hợp địa hình thực tế và phong tục vùng miền Việt Nam).

Gửi câu hỏi cho Thầy Vy Thanh

Chỉ thu thập thông tin tối thiểu để Thầy Vy Thanh gọi lại trao đổi phạm vi và báo giá trước khi làm.

Vấn đề gia đình cần tư vấn

Chỉ chọn cấp tỉnh/thành, không cần ghi địa chỉ chi tiết hay tọa độ.

Thời gian dự kiến thực hiện