Từ điển âm trạch · Địa hình – Long Huyệt

Long mạch (龍脈)

Định nghĩa học thuật

Long mạch (龍脈) là thuật ngữ chỉ thế đất chạy dài liên tục như hình tượng rồng uốn lượn. Ở miền núi xét theo sơn mạch (Sơn long); ở miền đồng bằng xét theo dải đất gò cao và thủy hệ bao quanh (Chi long / Bình dương long).

Ý nghĩa thực địa

Khi khảo sát thực tế, một cuộc đất có “mạch tốt” là nơi tầng đất nguyên thổ liền lạc, không bị đứt gãy địa chất, không nằm trên túi bùn lầy hoặc mạch nước ngầm xói mạnh. Xem phân tích chuyên sâu tại bài viết Long mạch trong âm trạch: cách hiểu đúng theo địa hình tự nhiên.

← Quay lại Từ điển Âm trạch A–Z Mở Công cụ Tra cứu & La bàn 24 Sơn →

Gửi câu hỏi cho Thầy Vy Thanh

Chỉ thu thập thông tin tối thiểu để Thầy Vy Thanh gọi lại trao đổi phạm vi và báo giá trước khi làm.

Vấn đề gia đình cần tư vấn

Chỉ chọn cấp tỉnh/thành, không cần ghi địa chỉ chi tiết hay tọa độ.

Thời gian dự kiến thực hiện