Văn khấn

Văn khấn lễ hạ huyệt an táng, lễ mở cửa mả (3 ngày) và văn khấn tại mộ dịp 49 ngày, 100 ngày

Thầy Vy Thanh
Kiểm duyệt chuyên môn: Thầy Vy Thanh · 18/10/2026 Cập nhật
  • Miền Bắc
  • Miền Trung
  • Miền Nam
Văn khấn tảo mộ tiết Thanh minh và Chạp mộ chuẩn phong tục Việt

Trả lời nhanh

Trọn bộ bài văn khấn cổ truyền dùng tại nghĩa trang trong lễ hạ huyệt an táng mới, lễ mở cửa mả (tam chiêu 3 ngày) và lễ cúng viếng tại mộ dịp Chung thất (49 ngày), Tốt khốc (100 ngày).

1. Bốn nghi lễ khấn cáo quan trọng tại mộ phần trong 100 ngày đầu sau khi an táng

Theo phong tục tang lễ cổ truyền Việt Nam (Thọ Mai Gia Lễ), kể từ ngày đưa tiễn linh cữu ra nghĩa trang an nghỉ, gia quyến thực hiện 4 nghi lễ khấn cáo ngoài mộ phần gồm: (1) Lễ cáo Thổ thần trước giờ hạ huyệt; (2) Lễ mở cửa mả (Tam chiêu – sau 3 ngày); (3) Lễ viếng mộ dịp Chung thất (49 ngày); và (4) Lễ Tốt khốc (100 ngày – hoặc kết hợp dựng bia mộ).

Nghi thức tại nghĩa trang Thời điểm thực hiện Ý nghĩa văn hóa & Tâm linh truyền thống
1. Lễ Cáo Thổ thần & Hạ huyệt Ngay khi đoàn đưa tang rước linh cữu/bình tro cốt tới huyệt mộ đã định sẵn. Kính xin Quan Thần Linh Thổ Địa cai quản khu nghĩa trang tiếp nhận và che chở cho phần mộ mới.
2. Lễ Mở cửa mả (Tam chiêu) Sáng ngày thứ 3 sau ngày an táng (theo tập tục truyền thống). Con cháu ra thăm viếng, sửa sang lại đất đắp nấm mộ, thắp hương ấm áp để ngôi mộ mới không lạnh lẽo.
3. Lễ viếng mộ dịp 49 ngày (Chung thất) Ngày thứ 49 tính từ ngày mất (kết hợp lễ cúng Chung thất tại nhà / tại chùa). Báo cáo tuần lễ thứ 7 hoàn mãn, kiểm tra độ lún tự nhiên của đất mộ sau hơn 1 tháng.
4. Lễ viếng mộ 100 ngày (Tốt khốc) & Lập bia Ngày thứ 100 tính từ ngày mất (thôi khóc thương bi lụy). Nhiều gia đình chọn dịp 100 ngày để lắp dựng bia đá chính thức sau khi đã chọn Đại Cát Nhật.

2. Bài văn khấn Cáo Thổ thần và An vị trong Lễ Hạ Huyệt an táng

Khi linh cữu được rước đến vị trí huyệt mộ (đã kiểm tra độ sâu và căng dây định vị theo 24 sơn hướng), trước và ngay sau khi hạ huyệt đúng giờ Hoàng đạo (xem ngày giờ an táng), người đại diện gia quyến đọc bài văn khấn trang nghiêm dưới đây:

Văn khấn Lễ Hạ Huyệt tại nghĩa trang:
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
Con kính lạy Ngài Bản cảnh Thành hoàng, Ngài Bản xứ Thổ địa, Sơn thần, Long mạch cùng chư vị Tôn thần cai quản khu nghĩa trang này.
Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……………. (Âm lịch), hiếu chủ chúng con là ………………………… cùng toàn thể gia quyến thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật dâng trước án.
Gia đình chúng con vừa có người thân là Cụ/Ông/Bà …………………………, sinh năm ………….., mất ngày …… tháng …… năm ………….., hưởng thọ …….. tuổi.
Nay chọn được giờ lành, chúng con rước linh cữu người thân về an táng tại phần đất này. Chúng con thành tâm kính xin chư vị Tôn thần, Thổ địa Long mạch mở lượng hải hà tiếp nhận, che chở cho ngôi mộ mới luôn được yên ổn, tĩnh tại, tàng phong tụ khí.
Chúng con kính mời Hương linh ………………………… an nghỉ nơi cát địa thanh tịnh, phù hộ cho con cháu hiếu thuận, bình an.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, vái 3 vái).

3. Bài văn khấn Lễ Mở Cửa Mả (3 ngày) và Lễ Viếng Mộ 49 ngày, 100 ngày

Vào dịp lễ 3 ngày (Mở cửa mả), 49 ngày (Chung thất) và 100 ngày (Tốt khốc), ngoài lễ cúng cơm tại bàn thờ ở nhà, con cháu ra nghĩa trang thắp hương tại Miếu Thần linh trước rồi về tại ngôi mộ đọc bài văn khấn dưới đây:

Văn khấn thăm viếng mộ dịp 3 ngày / 49 ngày / 100 ngày:
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ, Ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa cai quản tại khu nghĩa trang này.
Con kính lạy Hương linh Cụ/Ông/Bà: …………………………
Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……………. (Âm lịch), nhân tuần lễ Tam chiêu 3 ngày (hoặc tuần lễ Chung thất 49 ngày / Tốt khốc 100 ngày), hiếu tử chúng con là ………………………… cùng toàn thể gia quyến mang hương hoa, trà quả, phẩm vật ra trước mộ phần kính dâng.
Chúng con kính tạ chư vị Tôn thần đã từ bi che chở cho phần mộ của người thân chúng con được bình yên. Chúng con kính mời Hương linh ………………………… chứng giám tấm lòng thương nhớ, hiếu thảo của con cháu; nguyện cầu Hương linh siêu sinh tịnh độ, an nhiên nơi cõi lành.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, vái 3 vái).

4. Lưu ý kỹ thuật chăm sóc phần mộ mới đắp trong 100 ngày đầu tiên

Trong 100 ngày đầu sau khi hạ huyệt (đặc biệt với mộ địa táng đắp đất truyền thống), nền đất mới đào lấp sẽ có độ lún tự nhiên từ 10cm đến 20cm sau các cơn mưa đầu tiên.

4.1. Bổ sung đất sạch và trồng cỏ giữ đất trong lễ 3 ngày và 49 ngày

Mỗi lần ra viếng mộ vào dịp 3 ngày và 49 ngày, con cháu nên chuẩn bị theo vài xô đất thịt sạch để đắp bù vào các vết nứt chân chim do đất mới lún, đồng thời trồng dặm cỏ lá nhỏ trên mặt mộ và kiểm tra rãnh thoát nước xung quanh để nước mưa không xói vào thành huyệt:

Mốc thời gian sau an táng Hiện trạng tự nhiên của nền đất mộ Hạng mục chăm sóc & kiểm tra kỹ thuật
Sau 3 ngày (Lễ Tam chiêu) Đất đắp mới bắt đầu se mặt, có thể xuất hiện khe hở nhỏ quanh mép huyệt Đắp vỗ nhẹ thêm đất thịt sạch, kiểm tra bát hương tạm và rãnh thoát nước mặt xung quanh.
Sau 49 ngày (Lễ Chung thất) Đất lấp trong huyệt cố kết bước đầu sau các đợt mưa (lún tự nhiên 5cm–15cm) Bù thêm đất màu trên đỉnh mộ, trồng cỏ chỉ/cỏ Nhật giữ đất không bị mưa xói lở.
Sau 100 ngày (Lễ Tốt khốc) Nền đất xung quanh miệng huyệt đã ổn định cơ bản Có thể chọn ngày Hoàng đạo để lắp dựng bia đá cố định và xây gờ gạch bảo vệ chân mộ.

4.2. Chuẩn bị lắp dựng Bia đá chính thức sau 49 ngày hoặc 100 ngày

Nếu trong tang lễ gấp gia đình đã áp dụng kỹ thuật tách ngày hạ huyệt và ngày dựng bia mộ, thì dịp 49 ngày hoặc 100 ngày (khi đất đắp đã bắt đầu se chắc) là thời điểm rất thuận lợi để chọn một ngày Hoàng đạo lắp dựng tấm bia mộ đá chính thức và đọc văn khấn Tạ mộ hoàn công. Gia đình có thể tra cứu ngày tốt tại Công cụ Lịch Âm Dương & 24 Tiết Khí.

5. Câu hỏi thường gặp về nghi lễ 3 ngày, 49 ngày và 100 ngày tại mộ

5.1. Lễ mở cửa mả (3 ngày) hiện nay tại các hoa viên nghĩa trang thực hiện thế nào cho văn minh?

Tại các công viên nghĩa trang hiện đại hoặc với mộ an vị sau hỏa táng, lễ 3 ngày (Tam chiêu) được thực hiện rất giản dị, trang trọng: gia đình mang hoa tươi, trái cây, nước sạch và hương trầm ra thăm mộ, kiểm tra vệ sinh bệ đá và thắp hương tưởng niệm, lược bỏ hoàn toàn các thủ tục rườm rà không cần thiết.

5.2. Tính ngày cúng 49 ngày và 100 ngày là tính từ ngày mất hay ngày hạ huyệt an táng?

Theo đúng truyền thống văn hóa Việt Nam, mốc 49 ngày (7 tuần thất) và 100 ngày (Tốt khốc) luôn được tính từ chính ngày mất (ngày tắt thở) của người quá cố làm ngày thứ nhất (công thức: cộng thêm 48 ngày cho lễ 49 ngày, và cộng thêm 99 ngày cho lễ 100 ngày).

Tài liệu & nguồn tham khảo

  1. Táng Thư (Quách Phác) – Tinh lược nguyên lý Tàng phong Tụ khí & Địa lý Tả Ao — Thư tịch cổ học nền tảng về Sinh khí, Long – Huyệt – Sa – Thủy
  2. Nghị định 23/2016/NĐ-CP & Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch nghĩa trang — Quy định hạn mức diện tích phần mộ và khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường
  3. Tinh yếu Địa Lý Chính Tông & Quy chuẩn Thước Lỗ Ban 38,8cm Âm phần — Tài liệu đối chiếu độ số 24 sơn hướng, 120 Phân kim và kích thước xây mộ
Thầy Vy Thanh

Kiểm duyệt chuyên môn bởi

Thầy Vy Thanh

Nghiên cứu và thực hành tư vấn Phong thủy Âm trạch (Tam hợp, Huyền Không, Bát trạch kết hợp địa hình thực tế và phong tục vùng miền Việt Nam).