1. Khái niệm Nhân Bàn Tiêu Sa và độ lệch -7,5° của Trung Châm Lại Bố Y
Trong cấu trúc La Kinh Tam Bàn Chính Tông (Thôi Quan Thiên và Tinh Yếu Địa Lý Chính Tông), Nhân Bàn Tiêu Sa (人盤消砂) là phương pháp sử dụng tầng Trung Châm Nhân Bàn do Tôn sư Lại Bố Y sáng lập (có 24 sơn xoay lùi -7,5° ngược chiều kim đồng hồ so với Địa Bàn Chính Châm) để đo đạc và phân định cát hung của mọi vật thể cao lớn xung quanh huyệt mộ (gọi chung là Sa 砂: núi đồi, gò đất, lăng thờ, cột đồng trụ, nhà cửa, tháp cao). Chữ “Tiêu Sa” nghĩa là hóa giải, điều phối các Sa xấu (Tiết Sa, Sát Sa) và thu nạp các Sa tốt (Sinh Sa, Vượng Sa, Nô Sa) về hộ vệ cho phần mộ (xem bài chuyên sâu Phép Nhân Bàn Tiêu Sa và cách hóa giải 5 loại Sa).
| Ngũ hành Trung Châm Nhân Bàn | 24 Sơn tương ứng trên vòng Nhân Bàn (-7,5°) | Khẩu quyết Lại Bố Y Ngũ Tinh Sa Pháp |
|---|---|---|
| 1. Hỏa Sa (Liệt Hỏa) | Càn, Khôn, Cấn, Tốn (4 sơn Tứ Duy) & Tý, Ngọ, Mão, Dậu (4 sơn Tứ Chính) | “Tử vi Hỏa tú phát Càn Hợi, Tứ Duy Tứ Chính Hỏa liên châu” (8 sơn thuộc Hỏa) |
| 2. Thủy Sa (Show Thủy) | Dần, Thân, Tỵ, Hợi (4 sơn Tứ Trường Sinh) | “Dần Thân Tỵ Hợi Thủy thần đương” (4 sơn thuộc Thủy) |
| 3. Kim Sa (Thái Dương Kim) | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (4 sơn Tứ Mộ Khố) | “Thìn Tuất Sửu Mùi Kim vi cục” (4 sơn thuộc Kim) |
| 4. Mộc Sa (Tham Lang Mộc) | Giáp, Canh, Bính, Nhâm (4 sơn Tứ Dương Can) | “Giáp Canh Bính Nhâm Mộc tinh hương” (4 sơn thuộc Mộc) |
| 5. Thổ Sa (Cự Môn Thổ) | Ất, Tân, Đinh, Quý (4 sơn Tứ Âm Can) | “Ất Tân Đinh Quý Thổ trung tàng” (4 sơn thuộc Thổ) |
Đối chiếu thực hành Đo lập hướng mộ & Phân kim 24 Sơn
Chuẩn mực đo đạc thực địa bằng la kinh kết hợp địa hình Long – Huyệt – Sa – Thủy.
Nên làm (Đo đạc & Lập hướng chuẩn)
- Đứng cách xa cốt thép, khung sắt, điện thoại tối thiểu 1,5m–2m khi hạ la kinh; căng dây cước từ tâm mộ ra minh đường để lấy trung tâm tuyến.
- Ưu tiên chọn sơn hướng Thuần Thanh trong 24 sơn hướng hợp Thủy pháp (nước đến – nước đi) và tuổi Tiên mệnh của người đã khuất.
- Đo kiểm chứng tối thiểu 3 điểm (đầu mộ, tâm mộ, chân mộ) và ghi rõ độ số từ trường thực địa vào bản vẽ hồ sơ gia tộc.
Đại kỵ (Cần tuyệt đối tránh)
- Không lập hướng rơi vào vạch ranh giới giữa hai sơn hoặc hai quẻ (Đại Không Vong, Tiểu Không Vong — biên độ ±1,5° quanh ranh sơn).
- Không quay mặt bia mộ úp vào vách núi dựng đứng, bờ tường cao sát mặt (Bức áp sơn) làm tắc nghẽn nội minh đường.
- Không dùng ứng dụng la bàn điện thoại đặt trực tiếp lên mặt đá có cốt thép bên dưới để chốt phân kim cuối cùng.
Lưu ý trọng yếu tại thực địa
- Tại nghĩa trang quy hoạch sẵn theo hàng lối, có thể điều chỉnh độ xoay mặt bia hoặc tiểu quách bên trong (Nội phân kim) trong phạm vi cho phép.
- Cần phân biệt rõ Tọa sơn (lưng mộ) và Hướng sơn (mặt bia nhìn ra minh đường) để tránh nhầm lẫn khi đối chiếu bảng 24 sơn.
- Kiểm tra độ lệch từ trường cục bộ nếu khu đất gần trạm biến áp hoặc mỏ khoáng sản.
2. Bảng đối chiếu 5 mối quan hệ Ngũ hành giữa Tọa Sơn (Chủ) và Phương Sa (Khách)
Nguyên tắc vàng của Nhân Bàn Tiêu Sa là lấy Ngũ hành Nhân Bàn của Tọa sơn ngôi mộ (hoặc Long nhập thủ) làm Chủ (Ngã — Ta), đem so sánh với Ngũ hành Nhân Bàn của sơn vị nơi có ngọn đồi/công trình nhô cao làm Khách (Sa):
2.1. Ba loại Sa Cát tường cần đón nhận (Sinh – Vượng – Nô) và Hai loại Sa Hung cần che chắn (Tiết – Sát)
Gia chủ có thể kiểm tra trực tiếp trên Công cụ 02: La Kinh 24 Sơn & Nhân Bàn Tiêu Sa để biết chính xác từng công trình quanh mộ thuộc loại Sa nào:
| Phân loại Sa | Quan hệ Ngũ hành (Chủ vs. Sa) | Tác động Phong thủy Âm trạch | Ứng dụng thiết kế Khu lăng mộ |
|---|---|---|---|
| 1. Sinh Sa (Thực Thần) | Sa sinh Chủ (Khách sinh Ta) | Đại Cát: Quý nhân trợ lực, gia tộc thêm đinh, con cháu thông minh hiếu học, phát đạt bền vững. | Giữ không gian thông thoáng về phương Sinh Sa; ưu tiên đặt cổng hoặc hướng nhìn Án sơn – Triều sơn. |
| 2. Vượng Sa (Tỷ Kiên) | Sa đồng hành với Chủ | Thứ Cát: Anh em các chi phòng (Công vị tứ phòng) đoàn kết, gia đạo hưng vượng. | Phù hợp đặt Bia Hậu Thổ hoặc xây trụ biểu đồng bộ hai bên. |
| 3. Nô Sa (Tài Quan) | Chủ khắc Sa (Ta khắc Khách) | Trung Cát: Chủ làm chủ tình thế, quản thúc được ngoại cảnh; thuận lợi về điền sản, kinh doanh. | Nên giữ chiều cao của Nô Sa thấp hơn Hậu chẩm và Lăng thờ chung để thế Chủ luôn thắng thế Khách. |
| 4. Tiết Sa (Thương Quan) | Chủ sinh Sa (Ta sinh Khách) | Hung (Bại thoái): Sinh khí của mộ bị rút ra ngoài nuôi Sa; làm nhiều hưởng ít, hao tổn nguyên khí. | Trồng hàng cây xanh hoặc điều chỉnh độ cao tường lan can để giảm sự thất thoát trường khí. |
| 5. Sát Sa (Thất Sát) | Sa khắc Chủ (Khách khắc Ta) | Đại Hung: Ngoại cảnh đè nén, khắc phạt trực tiếp Tọa sơn; dễ gây bất an, tranh chấp hoặc tai ương. | Bắt buộc dựng Cuốn thư đá (Bình phong) chắn sát và xoay vạch 120 Phân kim sang tuyến Cát độ. |
2.2. Lưu ý phân biệt Hình thái Sa (Loan đầu) trước khi xét Ngũ hành (Lý khí)
Theo Tuyết Tâm Phú, nếu một ngọn đồi dù rơi vào cung Sinh Sa trên Nhân Bàn nhưng hình dáng bị sạt lở nham nhở, chĩa góc nhọn sắc lẹm hoặc có đường đâm thẳng vào mộ thì vẫn mang sát khí của Hình thế và cần được che chắn cẩn trọng.