1. Kích thước xây mộ dùng Thước Lỗ Ban nào là chuẩn xác?
Trong truyền thống xây dựng Á Đông, kích thước phủ bì của phần mộ và kim tỉnh được đối chiếu theo Thước Lỗ Ban 38.8cm (thước Đinh Lan – chuyên dùng cho Âm phần, mộ phần và bàn thờ), kết hợp tuân thủ giới hạn diện tích tối đa (không quá 5m² cho mộ hung táng và không quá 3m² cho mộ cát táng) theo Nghị định 23/2016/NĐ-CP.
2. Bảng kích thước mộ đơn cải táng / hỏa táng tham khảo phổ biến
Tùy theo diện tích khuôn viên khi quy hoạch khu mộ gia đình, gia chủ có thể lựa chọn các cặp kích thước Rộng × Dài (tính theo phủ bì đế mộ) rơi vào các cung Đinh, Vượng, Nghĩa, Quan, Hưng, Tài trên thước 38.8cm:
| Phân loại quy mô mộ | Kích thước phủ bì (Rộng × Dài) | Đặc điểm & Không gian phù hợp |
|---|---|---|
| Mộ đơn cỡ nhỏ gọn | 69cm × 107cm hoặc 81cm × 127cm | Phù hợp khuôn viên gia đình diện tích nhỏ hoặc mộ an vị hỏa táng/cải táng tại nghĩa trang đô thị. |
| Mộ đơn tiêu chuẩn | 89cm × 133cm hoặc 89cm × 147cm | Tỷ lệ cân đối, bề thế vừa phải, rất phổ biến cho mộ đá tam cấp và mộ một mái/hai mái. |
| Mộ đơn cỡ lớn / Mộ đôi | 107cm × 167cm hoặc 147cm × 167cm | Phù hợp khuôn viên lăng mộ dòng họ rộng rãi (xem thêm tại Cẩm nang vật liệu xây mộ). |
3. Bốn nguyên tắc kỹ thuật thoát nước và chống sụt lún chân mộ
- Độ dốc sân lễ (Nội minh đường): Mặt sân lát đá quanh mộ cần tạo độ dốc 1.5%–2% hướng về cửa thoát nước (Thủy khẩu), tuyệt đối không để đọng vũng nước quanh đế mộ.
- Rãnh cắt nước sườn đồi: Nếu mộ đặt trên đất dốc (như công trình tại Hòa Bình), bắt buộc xây rãnh thu nước chữ U phía sau lưng mộ (Hậu chẩm) để tách dòng nước mưa.
- Lớp lọc đáy kim tỉnh: Dưới đáy kim tỉnh rải lớp sỏi cuội, cát vàng đãi sạch và than hoạt tính dày 10cm–15cm để cân bằng độ ẩm tự nhiên.
- Liên kết dầm móng: Đổ giằng bê tông cốt thép liền khối đỡ toàn bộ phần đế đá nhằm tránh hiện tượng nghiêng lún sau 5–10 năm. Tham khảo dịch vụ Tư vấn quy hoạch & thiết kế khu lăng mộ.